quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

850 Lượt xem

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng ở đây bạn cần tham khảo thứ nhất là những quy định của nhà nước có liên quan đến bảo hiểm công trình xây dựng. Tính đến thời điểm hiện tại năm 2021 bạn cần phải nắm rõ đó là nghị định Số: 119/2015/NĐ-CP quy định bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và thông tư Số: 329/2016/TT-BTC  ngày 26 tháng 12 năm 2016 là thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định nói trên

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

ngoài ra khi mua bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm Petrolimex –PJICO khách hàng cần tham khảo thêm quy tắc bảo hiểm xây dựng hiện hành của bảo hiểm PJICO

sau đây chúng tôi xin nói sơ qua những nội dung chính của các quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

Tham khảo thêm: Bảo hiểm công trình xây dựng

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

#Nghị định 119/2015/NĐ-CP

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016. Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng

Nghị định này quy định về: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và quản lý Nhà nước về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Tham khảo thêm: thời gian bảo hiểm công trình xây dựng

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

Nghị định này áp dụng đối với những đối tượng cụ thể như sau:

  1. Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).

  2. Nhà thầu tư vấn.

  3. Nhà thầu thi công xây dựng.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”), doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Tham khảo thêm: Thông tư 329 về bảo hiểm xây dựng

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

Đối tượng mua theo quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

Trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước, chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:

Tham khảo thêm: bảo hiểm công trình xây dựng có bắt buộc không ?

a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

b) Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

Tham khảo thêm: chi phí bảo hiểm công trình xây dựng ?

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

c) Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Các chủ đầu tư/ nhà thầu như trên phải mua bảo hiểm công trình xây dựng bắt buộc theo quy định

Nhà thầu tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

Nguyên tắc xác định mức phí theo quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

Mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải được xác định dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và phải tương ứng với điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tham khảo thêm: mua bảo hiểm công trình xây dựng thế nào ? ở đâu ?

quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

#Thông tư 329/2016/TT-BTC

Là thông tư hướng dẫn chi tiết các quy định của nghị định bên trên cụ thể quy định về bảo hiểm công trình xây dựng như sau:

Thông tư này hướng dẫn những vấn đề như sau:

Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

Việc triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba. Đây là một trong những vấn đề mà người mua bảo hiểm rất quan tâm và được đề cập trong quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

các từ ngữ trong thông tư 329 sau đây được hiểu như sau:

Bàn giao là việc bàn giao công trình xây dựng quy định tại Điều 124 Luật xây dựng.

Bên mua bảo hiểm công trình xây dựng là các tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Chủ đầu tư (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).

b) Nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

c) Nhà thầu thi công xây dựng (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).

việc mua bảo hiểm do các bên tự thỏa thuận với nhau ai là người thanh toán chi phí bảo hiểm công trình xây dựng. Nếu chi phí này đã được tính vào giá trị thầu thì bên thầu mua nếu không thì do chủ đầu tư mua cho công trình của mình. Quy định về bảo hiểm công trình xây dựng cũng đã phân chia cụ thể các bên phải mua từng loại bảo hiểm cụ thể.

Bên thứ ba (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng) là bên bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản có liên quan đến việc thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, trừ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh được quy định tại Điều 143 Bộ luật lao động.

Chủ đầu tư là chủ đầu tư xây dựng hoặc nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng). liên hệ bảo hiểm PJICO để được tư vấn thêm

Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp (trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 119/2015/NĐ-CP).

Công trình trong thời gian xây dựng là công trình xây dựng quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật xây dựng.

Lưu ý quan trọng. Với những công trình đã thi công xong thì không được làm hợp đồng bảo hiểm quy định này để tránh trường hợp trục lợi bảo hiểm. Nếu hợp đồng vẫn được ký kết thì mặc nhiên vô hiệu.

Đưa vào sử dụng là việc đưa công trình xây dựng vào vận hành, khai thác. Nếu công trình bàn gia từng phần thì việc này được áp dụng cho từng phần của công trình trong hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng.

Mức khấu trừ là số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm (%) của số tiền bồi thường bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, cụ thể như sau:

a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này) hoặc tiết c điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).

b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 

Mức khấu trừ là phần chi phí bên mua chia sẻ với bảo hiểm PJICO . Mức khấu trừ cũng đặt ra yêu cầu bên chủ đầu tư/ nhà thầu có trách nhiệm hơn trong việc đề phòng hạn chế tổn thất xảy ra.

Mức khấu trừ càng thấp thì càng có lợi cho bên mua bảo hiểm.

Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

Người được bảo hiểm là các tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (nhà thầu chính và nhà thầu phụ), các tổ chức, cá nhân khác có quyền và lợi ích liên quan đến công trình trong thời gian xây dựng (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).

b) Nhà thầu tư vấn, các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

c) Nhà thầu thi công xây dựng, bao gồm nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).

Người lao động là các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động.

Chúng tôi có cung cấp loại bảo hiểm tai nạn riêng cho người lao động.

Tai nạn lao động là tai nạn được quy định tại Điều 142 Bộ luật lao động.

Sự cố công trình xây dựng là sự cố quy định tại khoản 34 Điều 3 Luật xây dựng.

Nội dung chi tiết của nghị định và thông tư nói trên người mua bảo hiểm vui lòng xem tải trên mạng hoặc liên hệ với bảo hiểm Petrolimex chúng tôi để chúng tôi gửi bản word/pdf cho quý vị tham khảo.

#Liên hệ hỗ trợ quy định về bảo hiểm công trình xây dựng

CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN

 

⭐️ Bảo hiểm công trình xây dựng là gì ?

Trả lời: Là loại hình bảo hiểm trong quá trình thi công bồi thường cho công trình và bên thứ ba.

⭐️ Quy định về bảo hiểm công trình xây dựng hiện nay ?

Trả lời: Nghị định 119/2015/NĐ-CP và Thông tư 329/2016/TT-BTC.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *