Nghị định 97/2021/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2022

247 Lượt xem

Nghị định 97/2021/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2022

Ngày 08/11/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2021/NĐ-CP (“Sau đây gọi tắt là Nghị định 97/2021”) Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Xem hoặc tải: Nghi-dinh-97-2021-ND-CP Ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-moi-nhat 2022.pdf

Bộ phận Pháp chế Bảo hiểm PetrolimexPJICO xin cập nhật một số nội dung chính của Nghị định 97/2021 như sau:

nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022

Điều khoản

Trước khi sửa đổi, bổ sung

(Nghị định 23/2018/NĐ-CP)

Sau khi sửa đổi bổ sung

(Nghị định 97/2021/NĐ-CP)

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau

Điều 7. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm

Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, cụ thể như sau:

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

“b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận. Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.

=> Nghị định 97/2021 chính thức đưa ra mức sàn đối với mức phí bảo hiểm của các đối tượng bảo hiểm có giá trị trên 1.000 tỷ đồng.

nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022
Nghị định 97/2021/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2022

Bổ sung điểm c sau điểm b khoản 1 Điều 7 

 

“c) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận”.

=> Giữ nguyên cách tính phí bảo hiểm đối với cơ sở hạt nhân

nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022
nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022

Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 như sau:

 

Bổ sung thêm hình thức của Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

“Điều 7a. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm;

b) Thuộc danh mục cơ sở (nêu rõ thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nào theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy);

c) Địa chỉ tài sản được bảo hiểm;

d) Tài sản được bảo hiểm;

đ) Số tiền bảo hiểm;

e) Mức khấu trừ bảo hiểm;

g) Thời hạn bảo hiểm;

h) Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm;

i) Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm;

k) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này”.

=> Quy định chặt chẽ và riêng biệt hình thức và nội dung ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm đối với sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022
nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm 

1. Lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định sau:

a) Báo cáo nghiệp vụ:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ quý, năm (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

– Báo cáo quý: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.

– Báo cáo năm: Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm.

b) Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

– Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm.

– Báo cáo năm: Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm tài chính kế tiếp.

c) Ngoài các báo cáo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

 

1. Lập và gửi các báo cáo đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định sau:

a) Báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo nghiệp vụ năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp.

Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính (khi hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính được vận hành).

b) Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Công an báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

Thời gian chốt số liệu: Báo cáo 6 tháng đầu năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo); báo cáo năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo).

Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng đầu năm (chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm); báo cáo năm (chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm tài chính kế tiếp).

Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Công an (Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).

c) Ngoài các báo cáo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính trong các trường hợp sau: Báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo tổng kết, đánh giá để xây dựng cơ chế, chính sách; báo cáo khi có thông tin về việc vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và các báo cáo đột xuất khác để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường”.

=>  Bỏ báo cáo nghiệp vụ Quý; phương thức gửi: lựa chọn 01 trong các hình thức: gửi trực tiếp bản cứng hoặc gửi bản mềm.

nghi-dinh-97-2021-NĐ-CP-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-2022
Nghị định 97/2021/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2022

Ngoài ra, Nghị định 97/2021 còn sửa đổi bổ sung một số nội dung về việc sử dụng nguồn thu bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền; trách nhiệm của Bộ Công an trong việc ghi Biên bản nghiệm thu hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy và thay thế một số phụ lục liên quan.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2021, kính gửi các Phòng/Ban xem bản Nghị định (đính kèm) để biết thêm chi tiết.

Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc uy tín

CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN

  • Địa chỉ: Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

  • Tổng đài: 1900545455

  • Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138

  • Email: pjicosaigon@gmail.com

  • Website: baohiempetrolimex.com | baohiemhanghoa.net | thegioibaohiem.net

  • Zalo, Viber: 0932.377.138

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *