Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy

493 Lượt xem

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy là loại hình bảo hiểm bồi thường cho hư hỏng, thiệt hại của tài sản khi có rủi ro cháy,nổ. Bảo hiểm này cũng là loại bảo hiểm mà công an phòng cháy chữa cháy bắt các bạn mua. Thông thường, định kỳ 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm công an phòng cháy chữa cháy sẽ xuống kiểm tra tại địa điểm và yêu cầu mọi người phải mua.

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bao hiem phong chay chua chay, bao hiem pccc bat buoc, bao hiem phong chong chay no

Vậy công an phòng cháy chữa cháy sẽ kiểm tra những gì của bảo hiểm ?

Thông thường thì sau một vài lần nhắc nhở khi xuống kiểm tra thấy cơ sở có mua bảo hiểm phòng cháy là được.

Tham khảo thêm: bảo hiểm phòng cháy chữa cháy 2022

Nếu kiểm tra kỹ hơn thì sẽ kiểm tra một số vấn đề liên quan sâu hơn vào bảo hiểm như số tiền bảo hiểm, mức phí bảo hiểm ,mức khấu trừ bảo hiểm vì trong quy định của nhà nước phải mua tối thiểu như sau:

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bao hiem phong chay chua chay, bao hiem pccc bat buoc, bao hiem phong chong chay no

Số tiền bảo hiểm:

Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản như nhà xưởng ,máy móc thiết bị, hàng hóa, tòa nhà, hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy… tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Tham khảo thêm: quy định bảo hiểm phòng cháy chữa cháy

Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận như sau:

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm pccc bắt buộc,bảo hiểm phòng chống cháy nổ

a) Đối với các tài sản như nhà xưởng ,máy móc thiết bị, tòa nhà, hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Tham khảo thêm: Phí bảo hiểm phòng cháy chữa cháy

b) Đối với các tài sản là hàng hóa: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm pccc bắt buộc,bảo hiểm phòng chống cháy nổ

Mức khấu trừ bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ?

Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm

Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định như sau:

Bảo hiểm PJICO và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm phòng cháy chữa cháy,bảo hiểm pccc bắt buộc,bảo hiểm phòng chống cháy nổ

Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại rủi ro thấp: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại cao: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy

c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm phòng cháy chữa cháy quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm

Đến 2.000

4

Trên 2.000 đến 10.000

10

Trên 10.000 đến 50.000

20

Trên 50.000 đến 100.000

40

Trên 100.000 đến 200.000

60

Trên 200.000

100

Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Bảo hiểm Petrolimex và bên mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận./.

Thông cáo báo chí về tình hình cháy, nổ tháng 4 năm 2021

Tháng 4/2021, trong tháng toàn quốc xảy ra 502 vụ cháy và vụ sự cố (trong đó 161 vụ cháy theo quy định thống kê và 341 vụ sự cố chạm chập thiết bị điện trên cột điện, trong nhà dân, cháy cỏ, rác và 05 vụ cháy rừng) làm chết 13 người, bị thương 09 người; thiệt hại tài sản ước tính 76,64 tỷ đồng và 16,02 ha rừng.

Số vụ cháy và sự cố cháy do lực lượng tại chỗ dập tắt là 180/502 vụ (chiếm 35,86%).

Đáng chú ý, số vụ cháy chủ yếu xảy ra ở khu vực thành thị, chiếm tới chiếm 58,96% tổng số vụ. Trong tháng 4/2021, nổi lên tình hình cháy trong khu dân cư, nhà ở kết hợp kinh doanh gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tập trung tại các đô thị lớn. lưu ý nên mua bảo hiểm 

hơn 500 vụ cháy
Tình hình cháy nổ vẫn phức tạp bất chấp dịch Covid-19

Tình hình cháy tại các cơ sở sản xuất, kho tàng vẫn diễn biến phức tạp, thiệt hại về tài sản do cháy gây ra tập trung chủ yếu tại các loại hình cơ sở này.

Về nguyên nhân các vụ cháy, sự cố: Đã điều tra làm rõ nguyên nhân 271 vụ (chiếm 53,98%, gồm 55 vụ cháy và 216 vụ sự cố), trong đó: Do sự cố hệ thống, thiết bị điện 162 vụ (chiếm 32,27%, gồm 41 vụ cháy và 121 vụ sự cố);

do sơ xuất bất cẩn sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt 45 vụ (chiếm 20,52%, gồm 08 vụ cháy và 37 vụ sự cố); do sự cố kỹ thuật 03 vụ (chiếm 0,6%); do tai nạn giao thông 01 vụ (chiếm 0,2%); do tác động của hiện tượng thiên nhiên 01 vụ (chiếm 0,2%); do vi phạm quy định an toàn PCCC 01 vụ (chiếm 0,2%) và do đốt cỏ, rác 58 vụ (chiếm 11,55%). Đang điều tra 231 vụ (chiếm 46,02%, gồm 106 vụ cháy và 125 vụ sự cố).

như vậy nổi bật lên vẫn là nguyên nhân cháy nổ do chập điện điện nguyên nhân này có thể được bồi thường khi đã mua bảo hiểm .

Quy định về PCCC Đối với hạ tầng kỹ thuật

Đây là những quy định về PCCC đối với khu đô thị, khu công nghiệp, kinh tế, chế xuất, cụm công nghiệp.

Có rất nhiều người chưa quan tâm hoặc cũng chưa biết rõ đến những quy định này của chính Phủ mặc dù nó vẫn đang có hiệu lực áp dụng. Theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ, công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy (PCCC) của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, thể dục thể thao (sau đây viết gọn là các khu chức năng khác) khi xây dựng mới, cải tạo phải được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công và chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC trước khi đưa vào sử dụng.

quy định về pccc đối với khhu công nghiệp
Quy định về pccc đối với khhu công nghiệp

Đây cũng là một trong những biện pháp nhằm tăng cường quản lý của nhà nước liên quan đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Mục đích chính của những quy định này cũng để người dân, chủ doanh nghiệp được bảo vệ tốt hơn trước những rủi ro nếu đã tuân thủ và thực hiện tốt các quy định.

Các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy là hệ thống đường giao thông cho xe chữa cháy có thể di chuyển khi tập luyện hoặc khi có tình huống cháy xảy ra xe có thể tiếp cận được đám cháy, nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà, các hệ thống nước dự phòng phục vụ riêng choh công tác cứu hỏa.

rất nhiều vụ cháy xảy ra nguyên nhân do hệ thống điện
Rất nhiều vụ cháy xảy ra nguyên nhân do hệ thống điện

Nguồn điện dành cho hệ thống PCCC, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới và giải pháp cứu nạn, hỗ trợ cứu nạn khi có cháy nổ xảy ra. Để chấp hành đúng quy định của pháp luật về PCCC trong đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp cần biết và tổ chức thực hiện một số nội dung sau:

Triển khai lập hồ sơ quy hoạch, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với Khu công nghiệp (KCN) có quy mô trên 20 ha và tỷ lệ 1/500 đối với các khu còn lại (trừ các dự án không thuộc diện bắt buộc phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500), Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức lập quy hoạch phải lập hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi đến cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp tỉnh nơi xây dựng công trình để được xem xét, cho ý kiến về PCCC. Hiện nay, có rất nhiều chủ đầu tư không thực hiện nghiêm những quy định này dẫn đến những vướng mắc về sau liên quan đến thẩm duyệt hệ thống phòng cháy chữa cháy để cơ sở được phép đi vào hoạt động.

lập quy hoạch về phòng cháy chữa cháy

Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của khu để thực hiện thẩm duyệt thiết kế về PCCC, theo trình tự:

– Lập hồ sơ thiết kế cơ sở bảo đảm theo quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo thẩm quyền để được góp ý về giải pháp PCCC (trừ các công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không bao gồm tiền sử dụng đất); Với trách nhiệm và kinh nghiệm của mình cơ quan chức năng cần tham mưu và đưa ra những phương án tối ưu nhất vừa bảo đảm an toàn đúng quy định vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế nhất cho chủ đầu tư/ doanh nghiệp.

– Chủ đầu tư khu công nghiệp cần lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công bảo đảm theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH đã thực hiện góp ý trước đó để thẩm duyệt và cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công;

thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy khu công nghiệp

– Thẩm quyền góp ý cơ sở và cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC thuộc về Cục Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện đối với dự án, công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư),

cụ thể: công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao không phân biệt tổng mức đầu tư; khu du lịch có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên; Khu đô thị tổng mức đầu từ 1000 tỷ đồng trở lên; Khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao tổng mức đầu tư từ 1500 tỷ trở lên; các dự án, công trình còn lại do Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an cấp tỉnh nơi công trình xây dựng thực hiện.

Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC các khu bảo đảm theo nội dung sau:

3.1. Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng hiện nay là

tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy khu công nghiệp

– Về quy mô, kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến PCCC của công trình thực hiện theo QCVN 06:2021/BXD, QCVN 01:2021/BXD, TCVN 6379:1998 và tham khảo QCVN 03:2012/BXD; QCVN 07-01:2016/BXD phần 1, 4, 5 và phần 8, TCVN 2622:1995, TCXDVN 33:2006….

– Về trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống PCCC thực hiện theo TCVN 3890:2009.

3.2. Những quy định về đường giao thông cho xe chữa cháy

Khi bố trí mạng lưới đường giao thông nội bộ trong các khu, ngoài việc bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của đường, thẩm mỹ và tính kinh tế còn phải đáp ứng các yêu cầu về PCCC như:

– Bảo đảm tiếp cận đến từng lô đất của công trình; chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5 m, chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua không nhỏ hơn 4,5 m, nền đường được gia cố bằng các vật liệu bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa cháy và thoát nước bề mặt;   

– Đối với trường hợp bố trí các hồ ao để cho xe chữa cháy hút nước phải có lối tiếp cận và có bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12 m x 12 m với bề mặt bảo đảm tải trọng cho xe chữa cháy.

3.3. Xây dựng hệ thống cấp nước chữa cháy

hệ thống nước phòng cháy chữa cháy

a) Xác định lưu lượng và số đám cháy tính toán đồng thời

– Đối với khu dân cư (KDC), khu đô thị (KĐT) tính toán số đám cháy đồng thời theo quy mô dân số đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, thành phố cho công trình hoặc các văn bản khác có liên quan và xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà theo quy định tại Bảng 7 của QCVN 06:2021/BXD;

– Đối với KCN và các khu chức năng khác tính toán số đám cháy đồng thời theo diện tích của công trình lớn nhất và xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà lấy theo lưu lượng của công trình bên trong khu cần lưu lượng lớn nhất, cụ thể: Các công trình công nghiệp lấy theo Bảng 9 và Bảng 10 của 06:2021/BXD, các loại hình công trình khác lấy theo Bảng 8 của 06:2021/BXD (đối với các nhà được ngăn chia bằng tường ngăn cháy thì lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà lấy theo phần nhà, nơi có yêu cầu lưu lượng lớn nhất).

Khi trong một khu chức năng có cả 2 loại hình công trình nêu trên thì lưu lượng của khu lấy theo lưu lượng của công trình lớn nhất. Trường hợp chưa xác định được lưu lượng của công trình lớn nhất (do chưa xác định được quy mô công trình lớn nhất trong khu) thì lựa chọn lưu lượng lớn nhất tại Bảng 10 của QCVN 06:2021/BXD (đối với các khu bên trong có quy hoạch bố trí công trình công nghiệp) hoặc Bảng 8 (đối với các khu bên trong không quy hoạch bố trí công trình công nghiệp). Khi kết hợp đường ống cấp nước chữa cháy của KDC và cơ sở công nghiệp nằm ngoài KDC thì số đám cháy tính toán đồng thời theo quy định tại Điều 5.1.3.2 của QCVN 06:2021/BXD.

đường ống cứu hỏa phòng cháy chữa cháy

b) Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

– Tùy theo vị trí địa lý, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước tại địa phương nơi đầu tư xây dựng và điều kiện kinh tế mà lựa chọn phương án thiết kế nguồn cấp nước đến hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cho phù hợp;

– Trường hợp không trang bị trạm bơm cấp nước chứa cháy riêng (hệ thống cấp nước ngoài nhà của khu đấu nối trực tiếp vào mạng lưới cấp nước từ nhà máy nước của địa phương): chủ đầu tư, tư vấn thiết kế cần phối hợp với đơn vị cấp nước kiểm tra thực tế và xem xét các văn bản, tài liệu có liên quan để bảo đảm lưu lượng cấp đến tại điểm đấu nối phải đáp ứng đồng thời cho cả lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà, nước sinh hoạt và sản xuất của khu; cột áp tại điểm bất lợi nhất trên mạng đường ống cấp nước chữa cháy trong khu phải không nhỏ hơn 10 m.c.n;

– Trường hợp trang bị trạm bơm cấp nước chữa cháy riêng:

+ Bơm bảo đảm số lượng, bơm dự phòng phải có thông số kỹ thuật bằng bơm chính; máy bơm chữa cháy chính được nối với hai nguồn điện cấp độc lập (01 nguồn điện lưới và 01 nguồn điện dự phòng). Cho phép máy bơm chữa cháy chính chỉ đấu nối với một nguồn điện nếu máy bơm dự phòng là máy bơm động cơ diesel; Bảo đảm thực hiện đúng để khi có cháy nổ xảy ra thường bị cúp điện các máy bơm khác không sử dụng động cơ điện vẫn hoạt động để cung cấp nước chữa cháy.

+ Bể chứa nước dự trữ chữa cháy phải được tính toán bảo đảm chứa đủ lượng nước chữa cháy cần thiết. Trường hợp sử dụng bể chứa nước dự trữ chữa cháy kết hợp với sinh hoạt, sản xuất thì thể tích bể phải tính toán theo nguyên tắc cộng dồn bảo đảm cung cấp đủ nước cho PCCC và sinh hoạt, sản xuất trong mọi thời điểm.

quy định về bể chứa nước phòng cháy chữa cháy

Thời gian chữa cháy tính tối thiểu là 03 giờ, thời gian lớn nhất để phục hồi nước chữa cháy không lớn hơn 24 giờ đối với KDC và cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C; không lớn hơn 36 giờ đối với cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng D, E; không lớn hơn 72 giờ đối với các KDC và cơ sở nông nghiệp (ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều 5.1.3.3 và Điều 5.1.3.4 QCVN 06:2021/BXD);

c) Đường ống cấp nước chữa cháy

– Đường ống cấp nước chữa cháy được phép sử dụng chung với đường ống cấp nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất;

– Hệ thống đường ống nước chữa cháy thường có áp suất thấp, chỉ duy trì áp suất cao khi phù hợp với luận chứng. Đối với đường ống áp suất cao, các máy bơm chữa cháy phải được trang bị phương tiện bảo đảm hoạt động không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy. Áp suất tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa cháy áp suất thấp (nằm trên mặt đất) khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 m.c.n.

Áp suất tự do tối thiểu trong mạng đường ống chữa cháy áp suất cao phải bảo đảm độ cao tia nước đặc không khỏ hơn 20 m khi lưu lượng yêu cầu chữa cháy tối đa và lăng chữa cháy ở điểm cao nhất của tòa nhà. Áp suất tự do trong mạng đường ống kết hợp không khỏ hơn 10 m và không lớn hơn 60 m;

– Đường ống cấp nước chữa cháy phải được duy trì áp theo quy định, nếu áp lực nước thường xuyên không đủ cung cấp nước cho các trụ cấp nước chữa cháy thì phải có bộ phận điều khiển máy bơm từ xa bố trí ngay ở trụ cấp nước chữa cháy theo quy định; Không sử dụng, đầu tư loại ống rẻ tiền không đảm bảo chất lượng theo quy định.

mạch vòng trong phòng cháy chữa cháy

– Mạng đường ống dẫn nước chữa cháy phải là mạch vòng. Cho phép làm đường ống cụt với các đoạn cấp nước chữa cháy có chiều dài đường ống không lớn hơn 200 m mà không phụ thuộc vào lưu lượng nước chữa cháy yêu cầu;

– Phải bố trí 02 đường ống cấp trở lên nối với mạng vòng trục chính của hệ thống.

d) Bố trí trụ nước chữa cháy

– Trụ nước chữa cháy gồm hai loại là trụ nổi và trụ ngầm. Trụ cần bố trí dọc đường xe chạy và cách nhau không vượt quá 150 m. Đối với trụ nổi lắp đặt trên vỉa hè, cạnh đường giao thông phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa trụ nước và tường các ngôi nhà không dưới 5m và cách mép vỉa hè không quá 2,5m, họng lớn của trụ phải quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh trụ nước là 700mm.

Trong trường hợp đặc biệt không thể lắp trụ trên vỉa hè, cho phép lắp đặt trụ ngầm (đặt trong hố trụ) dưới lòng đường nhưng phải bảo đảm hố trụ cách xa các công trình ngầm tối thiểu 0,5m, nắp đậy của hố trụ phải chịu được tải trọng của xe cộ trên 20 tấn. Yêu cầu kỹ thuật của trụ thực hiện theo TCVN 6379:1998.

3.4. Giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn khu công nghiệp:

– Giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn bao gồm việc trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, bố trí điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ thành lập Đội PCCC chuyên ngành và bố trí địa điểm cho đội Cảnh sát PCCC;

– Trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới: Khu công nghiệp có tổng diện tích lớn hơn 300 ha phải trang bị 03 xe chữa cháy; tổng diện tích lớn hơn 150 ha đến 300 ha phải trang bị 02 xe chữa cháy; tổng diện tích từ 50 ha đến 150 ha phải trang bị 01 xe chữa cháy; tổng diện tích nhỏ hơn 50 ha phải trang bị 01 máy bơm chữa cháy di động theo quy định tại Bảng 6 TCVN 3890:2009. Đồng thời phải bố trí nhà có mái che để bảo quản các phương tiện này;

xe phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy

– Thành lập Đội PCCC chuyên ngành của khu công nghiệp: Các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên phải thành lập Đội PCCC chuyên ngành và bố trí các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ lực lượng này (Điều 13 Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an);

– Đối với khu đô thị, kiểm tra xem xét khoảng cách từ khu đến trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy bảo đảm nằm trong trong bán kính phục vụ tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD, khi chưa bảo đảm cần nghiên cứu bố trí khu đất cho trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC

– Sau khi chuẩn bị hồ sơ bảo đảm theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, tùy theo tình hình thực tế tại mỗi đơn vị, địa phương, chủ đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH theo phân cấp (quy định tại Khoản 12 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) bằng một trong các hình thức sau:

(1)Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;

(2)Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền;

(3)Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. Quá trình nộp hồ sơ cần lưu ý các văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao (bản chụp) kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư.

nộp hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó, đồng thời khi nộp hồ sơ cần bổ sung tài liệu chứng minh năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế về PCCC như: giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC, chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế đối với chủ trì thiết kế;

– Nhận kết quả và nộp phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại Thông tư số 258/2016/TT-BTC và số 47/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

III. Tổ chức thi công, nghiệm thu về PCCC cho khu công nghiệp

Triển khai thi công liên quan PCCC

– Chỉ được tiến hành thi công hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của các khu sau khi đã được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC;

– Đối với hạng mục thi công hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cần lựa chọn nhà thầu thi công và nhà thầu tư vấn giám sát về PCCC có đủ năng lực (đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về PCCC);

– Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về PCCC đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy ảnh hưởng đến một trong các nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP thì lập thiết kế bổ sung bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy và phải được thẩm duyệt các nội dung thay đổi, điều chỉnh trước khi thi công;

bảo đảm an toàn trong quá trình thi công pccc

– Bảo đảm an toàn về PCCC đối với công trình trong suốt quá trình thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH địa phương nơi có công trình xây dựng sẽ tổ chức kiểm tra an toàn PCCC trong quá trình thi công định kỳ một năm một lần hoặc đột xuất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;

– Khi mua sắm, đấu thầu và lắp các phương tiện, trang thiết bị PCCC (được quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 136/2020/NĐ-CP như: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, trụ cấp nước chữa cháy…) vào công trình, chủ đầu tư cần yêu cầu đơn vị cung cấp, nhà thầu thi công thực hiện kiểm định và cung cấp giấy chứng nhận kiểm định về PCCC, đồng thời kiểm tra việc dán tem kiểm định của một số thiết bị PCCC theo quy định.

Nghiệm thu về PCCC

Trước khi đưa phần hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của các khu vào sử dụng (hoặc trước khi đưa các hạng mục công trình dân dụng, công nghiệp khác nằm trong khu vào sử dụng), chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành phải lập hồ sơ nghiệm thu về PCCC bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi đến cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện thẩm duyệt trước đó để kiểm tra kết quả nghiệm thu và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC.

Trường hợp chủ đầu tư vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước về PCCC xử phạt vi phạm hành chính với số tiền đến 100 triệu đồng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP.

xử phạt liên quan đến phòng cháy chữa cháy

Bảo đảm an toàn PCCC khi đưa các khu vào vận hành, sử dụng

Sau khi được cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC, chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành cần lưu ý thực hiện một số nội dung sau:

– Tập hợp, lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC đối với phần hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của khu; xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

– Các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha phải thành lập và tổ chức duy trì Đội PCCC chuyên ngành bảo đảm số lượng người theo quy định, đồng thời bố trí các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ lực lượng này (định mức trang bị phương tiện PCCC và CNCH cho Đội PCCC chuyên ngành căn cứ Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020).

Đối với các khu công nghiệp có trang bị xe chữa cháy phải bảo đảm xe được để trong nhà có mái che (nhà xe), luôn nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy, trang bị phương tiện, dụng cụ kèm theo và thực hiện quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an;

– Đường giao thông nội bộ trong các khu không bố trí barie, vật cản, các kết cấu chặn phía trên ảnh hưởng đến khả năng hoạt động, tiếp cận của lực lượng, phương tiện PCCC;

đường nội bộ phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy

– Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà theo quy định tại Điều 8.3 TCVN 3890:2009, Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an, trong đó lưu ý:

+ Mỗi tuần 1 lần tiến hành vận hành máy bơm chữa cháy chính và dự phòng; kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể (phải thường xuyên duy trì mực nước cho PCCC, không sử dụng nguồn nước dự trữ cho chữa cháy để sản xuất và sinh hoạt);

+ Ít nhất 6 tháng một lần kiểm tra độ kín tại các điểm đấu nối, trụ cấp nước chữa cháy, khả năng đóng mở các van…; định kỳ 1 năm một lần tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật bảo đảm hệ thống luôn duy trì lưu lượng và cột áp theo thiết kế được duyệt.

– Định kỳ một năm một lần hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhà nước về PCCC sẽ tiến hành kiểm tra an toàn về PCCC đối với phần hạ tầng của khu theo quy định tại Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP./.

Bảo hiểm Petrolimex- Bảo hiểm PJICO nhận bảo hiểm phòng cháy chữa cháy tại các tỉnh thành phố như sau:

An Giang  ,Bà rịa – Vũng tàu  ,Bắc Giang ,Bắc Kạn ,Bạc Liêu ,Bắc Ninh ,Bến Tre ,Bình Định ,Bình Dương ,Bình Phước ,Bình Thuận ,Cà Mau ,Cần Thơ ,Cao Bằng  ,Đà Nẵng ,Đắk Lắk ,Đắk Nông ,Điện Biên ,Đồng Nai ,Đồng Tháp ,Gia Lai ,Hà Giang ,Hà Nam ,Hà Nội  ,Hà Tĩnh ,Hải Dương ,Hải Phòng ,Hậu Giang ,Hòa Bình ,Hưng Yên ,Khánh Hòa ,Kiên Giang ,Kon Tum ,Lai Châu ,Lâm Đồng ,Lạng Sơn ,Lào Cai ,Long An ,Nam Định ,Nghệ An ,Ninh Bình ,Ninh Thuận ,Phú Thọ ,Phú Yên ,Quảng Bình ,Quảng Nam ,Quảng Ngãi ,Quảng Ninh ,Quảng Trị ,Sóc Trăng ,Sơn La ,Tây Ninh ,Thái Bình ,Thái Nguyên ,Thanh Hóa ,Thừa Thiên Huế ,Tiền Giang ,Thành phố Hồ Chí Minh ,Trà Vinh ,Tuyên Quang ,Vĩnh Long ,Vĩnh Phúc ,Yên Bái ,Thừa Thiên Huế,Tiền Giang,Thành phố Hồ Chí Minh,Trà Vinh,Tuyên Quang,Vĩnh Long,Vĩnh Phúc,Yên Bái.

#6.Tư vấn bảo hiểm phòng cháy chữa cháy liên hệ

CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN

  • Địa chỉ:Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

  • Tổng đài:1900545455

  • Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138

  • Email:pjicosaigon@gmail.com

  • Website:baohiempetrolimex.com | baohiemnhanh.net | thegioibaohiem.net

  • Zalo, Viber: 0932 377.138

⭐️ Mua bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ở đâu ?

Trả lời: Liên hệ văn phòng 61 chi nhánh PJICO gần nhất hoặc PJICO sài gòn 0932377138.

⭐️ Lưu ý gì về bảo hiểm phòng cháy chữa cháy ?

Trả lời: Liên hệ bảo hiểm PJICO- 26 năm kinh nghiệm bảo hiểm cả nước.

One thought on “Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy

  1. Pingback: quy định bảo hiểm phòng cháy chữa cháy – baohiempetrolimex.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *